Thứ Bảy ngày 01/10/2022 Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử Khoa học và Công nghệ Quảng Trị Cấu trúc Cổng Đăng nhập
Tin tức - Sự kiện: Kết quả nghiên cứu, triển khai
Cập nhật: Thứ Ba, ngày 02/8/2022

Hoàn thiện quy trình sản xuất và phát triển sản phẩm mới chè xanh viên nén phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
Việt Nam là quốc gia đứng thứ năm thế giới về xuất khẩu chè, nhưng khoảng 90% sản lượng chè của nước ta xuất khẩu ở dạng thô, giá bán thấp và được tiêu thụ dưới thương hiệu của các nhà nhập khẩu. Trong bối cảnh cung vượt cầu, nếu không nâng cao giá trị xuất khẩu, ngành chè sẽ còn phải đối mặt với nhiều thách thức.

Tuyên Quang có diện tích trồng chè trong toàn tỉnh đạt hơn 8.700 ha; năng suất chè búp tươi cũng tăng trưởng đều qua từng năm, từ 72,7 tạ/ha nay đã tăng lên 80,4 tạ/ha. Tổng sản lượng chè búp tươi đạt hơn 65.600 tấn (tăng gần 3.500 tấn so với thời điểm năm 2014) và đạt 93% so mục tiêu đến năm 2020. Nhờ đó, giá trị sản xuất từ cây chè chiếm 7,64% trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt của tỉnh. Bên cạnh đó, đối với tỷ lệ cơ cấu các giống chè của tỉnh cũng có sự thay đổi theo hướng tích cực. Đáng chú ý, từ khi tích cực thực hiện tái cơ cấu ngành chè theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với việc xây dựng thương hiệu, các đơn vị trồng chè đã luôn chú trọng đề cao quy trình sản xuất sạch đặc biệt là chè xanh.

Chè viên là một loại chè xanh dạng viên đặc sản của Trung Quốc có giá xuất khẩu đạt từ 200-300 nhân dân tệ/kg. Trong cơ cấu các giống chè mới của Việt Nam có nhiều giống chè thích hợp cho sản xuất chè xanh đạt chất lượng tương đương chè của Trung Quốc như LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên. Nhằm đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao được giá trị kinh tế trong sản xuất và xuất khẩu, việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chế biến để phát triển sản xuất chè xanh dạng viên ở Tuyên Quang là hướng thiết thực để góp phần xây dựng thương hiệu chè đặc sản giá trị cao, chất lượng tốt của tỉnh Tuyên Quang nói chung và của Công ty Cổ phần Chè Sông Lô nói riêng. Đối với sản xuất và tiêu thụ chè xanh ở nước ta hiện nay, mô hình phổ biến là mô hình sản xuất nhỏ. Hiện nay, cả nước có trên 600 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè vừa và nhỏ. Ngoài ra còn khoảng hơn 1 vạn hộ gia đình tham gia sản xuất chè xanh với các thiết bị chế biến thủ công và bán thủ công. Năng lực chế biến của các lò thủ công chiếm tới 50% tổng sản lượng chè xanh. Nhưng do thiết bị chế biến lạc hậu, chắp vá, công nghệ sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm vùng, miền, nên sản phẩm chè xanh trong nước có chất lượng không đồng đều, và đơn điệu mẫu mã, chủng loại, khó đảm bảo an toàn thực phẩm. Do đó, việc đầu tư máy thiết bị, nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới nhằm đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm chè xanh nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường là đặc biệt có ý nghĩa.

Xuất phát từ những vấn đề trên, Trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm do ThS. Phùng Trọng Thọ đứng đầu đã tiến hành thực hiện dự án: “Hoàn thiện quy trình sản xuất và phát triển sản phẩm mới chè xanh viên nén phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu nhằm phát triển sản phẩm chè xanh dạng mới, đa dạng hóa sản phẩm, để góp phần nâng cao giá trị sản phẩm chè xanh của Việt Nam nói chung và của Tuyên Quang nói riêng trên thị trường trong nước và thế giới.

Qua những nghiên cứu và triển khai sản xuất thử nghiệm tại Công ty chè Sông Lô. Dự án đã sản xuất thành công sản phẩm chè xanh viên nén ở quy mô 5 tấn nguyên liệu/ngày. Chất lượng sản phẩm của dự án tốt, ổn định, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đã được các cơ quan có thẩm quyên chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng cơ sở. Bước đầu được người tiêu dùng đánh giá cao bởi chất lượng và tính mới của sản phẩm.

Dự án đã đạt được những mục tiêu đề ra ban đầu như sau:

1. Đã lựa chọn được nguyên liệu từ giống chè LDP1 làm nguyên liệu cho dự án.

2. Đã hoàn thiện công nghệ sản xuất chè xanh viên nén ở quy mô thực nghiệm và chiển khai sản xuất thử nghiệm, ứng dụng được vào trong thực tiễn sản xuất. Sản phẩm đã được công ty CP chè Sông Lô công bố tiêu chuẩn cơ sở số: TCCS 01:2019/CXVN ngày 05 tháng 4 năm 2019.

3. Đã lựa chọn được thiết bị và mô hình hóa được dây chuyền thiết bị sản xuất chè xanh viên nén ở quy mô 5 tấn nguyên liệu/ngày, dựa trên các thiết bị, nhà xưởng hiện có của doanh nghiệp và dự kiến thiết bị của dự án.

4. Các sản phẩm đã hoàn thiện bao bì, nhãn mác; bước đầu xây dựng thương hiệu và thâm nhập thị trường tiêu thụ.

5. Đã chuyên đào tạo được 05 cán bộ kỹ thuật, 20 công nhân về công nghệ sản xuất chè xanh viên nén cho công ty chè Sông Lô.

Nhóm thực hiện dự án đề nghị Bộ Công Thương và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang đầu tư những thiết bị còn thiếu, giúp công ty chè Sông Lô có điều kiện hoàn thiện dây chuyền thiết bị theo dự kiến của dự án, để công ty có điều kiện triển khai, nhân rộng mô hình của dự án đồng, thời có thể mở rộng đầu tư hỗ trợ cho một số doanh nghiệp sản xuất chè khác.

Có thể tìm đọc toàn văn Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài (Mã số 17390/2020) tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

 
https://vista.gov.vn/
Tin, bài cùng lĩnh vực
Nghiên cứu công nghệ ép đóng bánh sắt xốp làm nguyên liệu cho các lò luyện thép (28/9/2022)
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất viên ép quặng cám cung cấp cho lò hoàn nguyên (28/9/2022)
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống cánh khuấy chống đóng bám thay thế cánh khuấy truyền thống (28/9/2022)
Nghiên cứu xây dựng và thử nghiệm công nghệ chống thấm hồ thải quặng đuôi ở các nhà máy tuyển khoáng sử dụng màng phun áp lực thay thế màng chống thấm HDPE (27/9/2022)
Nghiên cứu chế tạo hệ thống thải tro xỉ nhà máy nhiệt điện đốt than (27/9/2022)
Nghiên cứu khả năng bảo vệ da của cao chiết hoa thanh long (22/9/2022)
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật y học hạt nhân và sinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng I - 131 (22/9/2022)
Nghiên cứu bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước tại khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (22/9/2022)
Nghiên cứu chọn tạo và đánh giá các dòng xoan ta chuyển gen sinh trưởng nhanh có triển vọng (22/9/2022)
Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển xuất khẩu bền vững mặt hàng rau quả của Việt Nam sang thị trường Liên minh châu Âu (EU) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (22/9/2022)
Nghiên cứu tạo sự kiện (event) ngô biến đổi gen chịu hạn đáp ứng về an toàn sinh học và có giá trị kinh tế (20/9/2022)
Chiết tách thành công lycopene từ quả gấc (20/9/2022)
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện các chương trình và dự án phát triển năng lực của Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) tại Việt Nam (20/9/2022)
Nghiên cứu dự báo nguy cơ tai biến trượt lở mái dốc dọc các tuyến giao thông trọng điểm miền núi tỉnh Quảng Nam và đề xuất giải pháp ứng phó (19/9/2022)
Nghiên cứu hiện trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp quản lý bệnh cháy lá hại rừng trồng bạch đàn tại vùng Trung tâm Bắc Bộ (19/9/2022)
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị giám sát để điều khiển chế độ sấy lúa tối ưu cho máy sấy tháp (19/9/2022)
Nghiên cứu điều chế thử nghiệm Silic tinh thể dạng nano bằng phương pháp nhiệt kim (15/9/2022)
Nghiên cứu tạo sự kiện (event) ngô biến đổi gen chịu hạn đáp ứng về an toàn sinh học và có giá trị kinh tế (15/9/2022)
Nghiên cứu công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và đề xuất mô hình ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong phát triển chuỗi cung ứng tại Việt Nam (15/9/2022)
Nghiên cứu công nghệ sản xuất 05 hệ chất tạo bọt chữa cháy thế hệ mới phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy (13/9/2022)
Ứng dụng công nghệ trong xây dựng hệ thống thấu hiểu khách hàng và lắng nghe mạng xã hội (12/9/2022)
Lưu giữ và bảo tồn nguồn gen cây nguyên liệu giấy (12/9/2022)
Thị trường đích, phương thức quản trị và nâng cấp chuỗi giá trị: trường hợp ngành hàng gạo và thủy sản ở Việt Nam (12/9/2022)
Nghiên cứu, tính toán các đặc trưng nơtron, thủy nhiệt và phân tích an toàn lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu do Liên bang Nga đề xuất cho Trung tâm Khoa học và Công nghệ hạt nhân Việt Nam (12/9/2022)
Ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt kết hợp nhà màng trong canh tác dưa lưới tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (09/9/2022)
Nghiên cứu, đề xuất và áp dụng thử nghiệm một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (09/9/2022)
Công nghệ chiết xuất và thử nghiệm sản xuất viên nang cứng hỗ trợ điều trị tiểu đường từ loài khổ qua, thìa canh và địa hoàng (08/9/2022)
Sản xuất thử nghiệm premix khoáng, premix vitamin cho chăn nuôi (07/9/2022)
Nghiên cứu hoàn thiện gói kỹ thuật xử lý, sơ chế, bảo quản một số loại quả chủ lực (chuối, sầu riêng, bơ) phục vụ nội tiêu và xuất khẩu (07/9/2022)
Nâng cao năng lực, xây dựng và kiểm nghiệm phương pháp chuyển giao công nghệ phù hợp với điều kiện Việt Nam (06/9/2022)
Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng nguồn lợi và khả năng khai thác, nuôi trồng các loài rong biển kinh tế tại các đảo tiền tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (06/9/2022)
Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai chịu hạn, năng suất cao phục vụ chuyển đổi cây trồng cho vùng trung du miền núi phía Bắc (31/8/2022)
Nghiên cứu tuyển than cám 0,5-8 mm vùng Vàng Danh - Uông Bí trên thiết bị tuyển nổi trọng lực dạng hydrofloat năng suất 1,0 t/giờ (31/8/2022)
Dự án AQUAMN triển khai Hệ thống quan trắc nước ngập mặn ở Cà Mau (29/8/2022)
Tính toán ảnh hưởng của nhiên liệu có chứa Actini hiếm đến tính toán vật lý và an toàn lò phản ứng năng lượng VVER (V491) (25/8/2022)
Xây dựng quy trình chiết xuất, bào chế và thử nghiệm sản xuất cao Mướp đắng và viên nang chứa cao khô giàu hoạt chất saponin hỗ trợ điều trị bệnh Đái tháo đường (25/8/2022)
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển nghề nuôi ong mật và chế biến các sản phẩm ngành ong theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Vĩnh Phúc (25/8/2022)
Nghiên cứu viên nang bảo vệ gan từ bạch hoa xà thiệt thảo và bán chi liên (25/8/2022)
Ứng dụng enzyme hoạt hoá sản xuất rượu táo mèo Tây Bắc (23/8/2022)
Ứng dụng chế phẩm Lactoferrin vào sản xuất thực phẩm chức năng (22/8/2022)
Đa dạng sản phẩm từ cây sâm Việt Nam (22/8/2022)
Sản xuất thử nghiệm giống sắn KM7 tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên (22/8/2022)
Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát, cảnh báo lũ, lụt và hạn hán theo thời gian thực trên nền tảng WebGIS (22/8/2022)
Nghiên cứu xây dựng, ứng dụng và phổ biến bộ công cụ chẩn đoán doanh nghiệp ngành công thương (15/8/2022)
Nghiên cứu chính sách, mô hình Quỹ Chất lượng Dịch vụ (QSF) của UPU và đề xuất khai thác hiệu quả cho Việt Nam (15/8/2022)
Nghiên cứu tạo giống gốc để sản xuất vắc-xin cúm A/H5N1 (15/8/2022)
Nghiên cứu giải pháp quy hoạch vùng Đồng Tháp Mười trở thành vùng trữ nước ngọt cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu (09/8/2022)
Nghiên cứu thức ăn nuôi cua lột (Scylla sp.) năng suất cao trong hệ thống tuần hoàn (09/8/2022)
Sản xuất viên nang Zerumboner từ cây gừng gió Việt Nam (08/8/2022)
Nghiên cứu chế tạo vật liệu sinh học trên cơ sở sợi collagen tự nhiên từ vảy cá (08/8/2022)
Thông báo về việc kết quả xét chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề tài: “Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở các xã, thị trấn biên giới tỉnh Quảng Trị”

Thông báo Kết quả xét chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề tài: "Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở các xã, thị trấn biên giới tỉnh Quảng Trị"

Thông báo Về hướng dẫn hồ sơ, trình tự thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực khoa học và công nghệ năm 2022

Hướng dẫn quy trình hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2022

Về việc phối hợp thực hiện Đề án: "Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị"

Phát triển KH&CN hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương
Tải ứng dụng Khai báo y tế toàn dân NCOV
Ứng dụng trên IOS Ứng dụng trên Android
Thống kê truy cập
Số người online 809
Hôm nay 1.404
Hôm qua 10.791
Tất cả 6.598.276
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG TRỊ
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
Chịu trách nhiệm: Trần Ngọc Lân, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Địa chỉ: 204 Hùng Vương, Đông Hà; ĐT: 0233.3550 382.
Thiết kế và xây dựng: Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Thông tin KH&CN. Ghi rõ nguồn Dostquangtri khi sử dụng thông tin từ website này!