Thứ Sáu ngày 09/12/2022 Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử Khoa học và Công nghệ Quảng Trị Cấu trúc Cổng Đăng nhập
Tin tức - Sự kiện: Kết quả nghiên cứu, triển khai
Cập nhật: Thứ Năm, ngày 22/9/2022

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật y học hạt nhân và sinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng I - 131
Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về ung thư tuyến giáp (UTTG) nhưng các công trình này chỉ mới đề cập đến các khía cạnh lâm sàng, dịch tễ, phân loại mô bệnh học, điều trị 3 phẫu thuật và I - 131 ung thư biểu mô tuyến giáp. Cho đến nay, chưa có nhiều công trình nghiên cứu đa trung tâm, phối hợp các kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, phối hợp nhiều chuyên khoa đề cập đầy đủ và chi tiết về những biến đổi hình thái mô bệnh học, hoá mô miễn dịch, các đột biến gen trong UTTG thể biệt hóa, tái phát, di căn và tỷ lệ bệnh nhân thất bại trong điều trị với I - 131. Công trình nghiên cứu này làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh của UTTG thể biệt hóa di căn, kháng xạ trị 131I cũng như xây dựng được các quy trình chẩn đoán lâm sàng, mô bệnh học, hoá mô miễn dịch, y học hạt nhân và sinh học phân tử phát hiện các dấu ấn phân tử liên quan đến nhóm bệnh nhân này. Từ các bằng chứng về sinh bệnh học và di truyền của nhóm bệnh nhân UTTG kháng I - 131, đề tài đề xuất chiến thuật điều trị thích hợp bằng phẫu thuật và điều trị đích ở nhóm bệnh nhân UTTG biệt hoá kháng xạ trị I - 131 ở Việt Nam.

Đó chính là lý do PGS. TS. Trần Ngọc Lương cùng các cộng sự tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật y học hạt nhân và sinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng I - 131” trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2019.

Đề tài hướng đến thực hiện các mục tiêu sau: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và hoá mô miễn dịch của bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hoá kháng I-131; Xây dựng quy trình chẩn đoán bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng I-131; Xây dựng quy trình đánh giá sự biến đổi gen ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng I-131; Xây dựng qui trình điều trị bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng I-131; và Xây dựng quy trình chế tạo bộ sinh phẩm phát hiện đột biến gen, chuyển đoạn nhiễm sắc thể phục vụ chẩn đoán bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng I-131.

Sau khi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mô bệnh học và hoá mô miễn dịch ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hoá kháng I-131, nhóm nghiên cứu đã đánh giá sự biến đổi gen ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng I-131 phát hiện bằng kỹ thuật real time PCR. Về hiệu quả phẫu thuật điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (UTTGBH) kháng I-131, qua nghiên cứu 104 trường hợp UTTGBH kháng I-131 được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương và bệnh viện Trung ương quân đội 108 từ T3/2015 đến T3/2019, đề tài đưa ra một số kết luận sau:

- Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật cắt lại TGTB + nạo vét hạch cổ 30,8%; nạo vét hạch cổ 69,2%.

- Tần suất tai biến 13,5%.

- Biến chứng sau phẫu thuật chủ yếu là khàn tiếng và tê chân tay với tỷ lệ 9,6% và 15,4%; sau 3 tháng tỷ lệ này là 3,8% và 0% (trong đó 1,9% khàn tiếng từ trước phẫu thuật).

- Dịch dẫn lưu chủ yếu từ 80 - 100ml (69,2%), đa số bệnh nhân rút dẫn lưu sau 72h (57,7%); thời gian nằm viện từ 6 - 10 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất (65,4%); 86,5% bệnh nhân hài lòng sau mổ.

- Kết quả phẫu thuật tốt đạt 86,5%, trung bình 11,5% và xấu là 1,9%.

4. Hiệu quả và tính an toàn của điều trị đích bằng sorafenib trên bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng I-131 Qua nghiên cứu thử nghiệm bước đầu sorafenib liều 400 mg/ngày trên 16 bệnh nhân UTTG biệt hoá kháng I-131, chúng tôi có một số kết luận như sau:

- Sau điều trị sorafenib 6 tuần, Chụp cắt lớp positrion/Chụp cắt lớp vi tính (PET/CT) phát hiện được 11/16 (68,57%) bệnh đáp ứng một phần, nhiều hơn so với số bệnh nhân mà CT và Tg phát hiện được. PET phát hiện thêm 3/16 (18,8%) bệnh nhân (nghi ngờ tiến triển về mặt chuyển hóa sau điều trị 6 tuần).

- Tỷ lệ đáp ứng một phần trên CT sau 6 tháng là 6/16 (37,5%), bệnh ổn định là 5/16 (31,2%), bệnh tiến triển là 2/16 (12,5%), 3/16 (18,8%) bệnh nhân tử vong sau điều trị đều có hình ảnh PET/CT tiến triển về mặt chuyển hoá đánh giá ngay sau 6 tuần điều trị.

- Tác dụng phụ dẫn tới phải giảm liều sorafinib gặp ở 2 bệnh nhân (12,5%). Phản ứng da bàn tay-chân là tác dụng phụ hay gặp nhất chiếm tỉ lệ 62%, giảm cân và rụng tóc 31,2% và 25%. Biểu hiện phát ban và tăng huyết áp chỉ gặp ở 2 bệnh nhân (12,5%).

- Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của toàn bộ các bệnh nhân UTTG biệt hoá kháng I-131 được điều trị sorafenib là 10,5 tháng. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) trung bình của nhóm đáp ứng sớm sau điều trị 6 tuần là 10,5 tháng cao hơn so với nhóm không có đáp ứng sớm với PFS trung bình là 6,8 tháng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

5. Chế tạo bộ sinh phẩm phát hiện đột biến gen, chuyển đoạn nhiễm sắc thể phục vụ chẩn đoán bệnh nhân UTTGBH kháng I-131 Tỷ lệ phát hiện các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể RET/PTC trên mẫu bệnh phẩm ung thư chiếm tỉ lệ rất thấp. Dogvà PAX8/PPAR vậy, việc triển khai tạo bộ sinh phẩm chẩn đoán phát hiện các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể này không thể thực hiện được.

Có thể tìm đọc báo cáo kết quả nghiên cứu (mã số 17337/2020) tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

https://vista.gov.vn/
Tin, bài cùng lĩnh vực
Nghiên cứu tận dụng xỉ thải kim loại từ quá trình luyện kim loại màu và luyện thép làm xúc tác cho ozon để xử lý nước thải giàu chất hữu cơ (28/11/2022)
Đánh giá tiềm năng thay thế sản phẩm nhựa dùng một lần tiếp xúc với thực phẩm bằng sản phẩm giấy tại Việt Nam (28/11/2022)
Nghiên cứu chọn lọc ổn định năng suất 04 dòng vịt chuyên thịt VCN/TP-CT1, VCN/TP-CT2, VCN/TP-CT3 và VCN/TP-CT4 Nghiên cứu chọn lọc ổn định năng suất 04 dòng vịt chuyên thịt VCN/TP-CT1, VCN/TP-CT2, VCN/TP-CT3 và VCN/TP-CT4 (28/11/2022)
Ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất ván ghép thanh từ gỗ rừng trồng tại tỉnh Hà Giang (28/11/2022)
Nghiên cứu, chế tạo thành công máy kiểm tra tính chất cơ lý cao su và vật liệu polyme (25/11/2022)
Vật liệu tạo màu kích thước nano ứng dụng trong ngành sản xuất sơn (25/11/2022)
Nghiên cứu xây dựng phần mềm cung cấp dịch vụ hành chính công cấp tỉnh trên cơ sở nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) (25/11/2022)
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng dự thảo thông tư hướng dẫn chi tiết việc sử dụng mã số, mã vạch (25/11/2022)
Nghiên cứu yếu tố nguy cơ gánh nặng biến chứng, chẩn đoán, điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân phẫu thuật (23/11/2022)
Nghiên cứu và phát triển phương pháp kiểm tra không phá hủy để đánh giá các đặc trưng của vật liệu sử dụng tương tác của bức xạ photon (23/11/2022)
Nghiên cứu các giải pháp cải thiện tính năng của bùn cát biển nạo vét ứng dụng trong xây dựng công trình (23/11/2022)
Chiết xuất thành công các hoạt chất có tác dụng chống loãng xương từ cây rừng (23/11/2022)
Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết, tách silymarin từ hạt cây cúc gai (Silybum marianum) làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng (23/11/2022)
Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen vi sinh vật thú y (23/11/2022)
Nghiên cứu và phát triển công nghệ tăng cường thực tế trên thiết bị di dộng - Ứng dụng sản xuất phần mềm hỗ trợ giáo dục cho học sinh mầm non, tiểu học và TCHS (23/11/2022)
Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao hiệu quả hồ treo cấp nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc vùng cao núi đá Tây Bắc (23/11/2022)
Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính gây độc tế bào của các dẫn xuất (bis-naphthalyl) azacrown ether (23/11/2022)
Nghiên cứu gắn bạc nano lên titandioxit bằng phương pháp chiếu xạ chùm tia điện tử làm xúc tác quang hóa xử lý phân hủy chất hữu cơ trong nước (23/11/2022)
Nghiên cứu hoàn thiện cơ sở pháp lý về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và kiểm soát, giám sát môi trường các cơ sở sản xuất, kinh doanh (23/11/2022)
Hoàn thiện quy trình sản xuất giống dừa Sáp (Makapuno coconut) bằng công nghệ nuôi cấy cứu phôi trên quy mô công nghiệp (21/11/2022)
Nghiên cứu xây dựng quy trình điều trị bệnh vảy nến thông thường thể vừa và nặng bằng tia cực tím dải hẹp (UVB - 311nm) tại Việt Nam (21/11/2022)
Nghiên cứu các mô hình giáo dục nghề nghiệp trong doanh nghiệp (21/11/2022)
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo bi sinh học độn hốc mắt từ vật liệu polyether ether ketone (PEEK) dùng trong y tế (17/11/2022)
Phát triển cổng thông tin điện tử NeuroDrug Design ứng dụng trong thiết kế và tổng hợp các phối tử dùng trong chẩn đoán hình ảnh não bộ và dẫn truyền thuốc cho các bệnh thoái hoá thần kinh (17/11/2022)
Nghiên cứu chuyển hóa dầu cá phế thải và glycerol thô thành nhựa phân hủy sinh học (17/11/2022)
Nghiên cứu phân loại học và đánh giá khả năng sử dụng, vai trò dịch tễ của các loài bọ xít (Heteroptera: Reduviidae) ở Việt Nam (16/11/2022)
Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến (Scan ảnh rễ) trong nghiên cứu bón phân tối ưu cho rừng trồng Keo tại Việt Nam (16/11/2022)
Nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật phát triển vùng nguyên liệu sản xuất tỏi đen ở các tỉnh phía Bắc (16/11/2022)
Nghiên cứu đặc tính, cơ chế hấp phụ của chất hoạt động bề mặt, polyme mang điện tích trên ôxit kim loại và đá ong với điện tích bề mặt khác nhau và ứng dụng để xử lý chất hữu cơ gây ô nhiễm (16/11/2022)
Nghiên cứu cấu trúc quần thể vi sinh vật dạ cỏ của bò trong những điều kiện nuôi dưỡng khác nhau (16/11/2022)
Nghiên cứu chế tạo thiết bị đo liều nơtron nhằm kiểm soát liều lượng bức xạ nơtron được sử dụng trong công nghiệp (16/11/2022)
Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của siêu vật liệu ứng dụng trong thiết kế anten và bộ hấp thụ sóng điện từ (16/11/2022)
Nghiên cứu xây dựng kỹ thuật phân tích sai hình nhiễm sắc thể do tổn thương phân tử ADN ở pha G2 nhằm đánh giá độ nhạy cảm phóng xạ ở nhóm bệnh nhân ung thư vú trước xạ trị (16/11/2022)
Nghiên cứu khả năng điều trị nám da của cao chiết lá tía tô (14/11/2022)
Nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân tử của plasmid mang gen beta- lactamase phổ rộng (ESBL) của vi khuẩn E. coli kháng kháng sinh có nguy cơ lây nhiễm giữa người và lợn (14/11/2022)
Nghiên cứu chọn tạo giống chuối có năng suất cao, chất lượng tốt chống chịu bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum) phục vụ nội tiêu và xuất khẩu ở các tỉnh phía Bắc (14/11/2022)
Xác định vai trò vật chủ trung gian truyền bệnh sán lá của ốc nước ngọt tại một số tỉnh miền Bắc và Trung Việt Nam (14/11/2022)
Ứng dụng công nghệ bức xạ chùm tia điện tử trong xử lý chất thải công nghiệp nguy hại (14/11/2022)
Hợp tác nghiên cứu áp dụng công nghệ chip ADN chế tạo bộ sinh phẩm chẩn đoán nhanh vi khuẩn lao kháng thuốc ở Việt Nam, Lào và Campuchia (14/11/2022)
Sử dụng phương pháp Metagenetic (nghiên cứu hệ gen) trong nghiên cứu đa dạng tuyến trùng tự do ở Việt Nam (14/11/2022)
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng mô hình sản xuất hoa chất lượng cao tại thành phố Cần Thơ (14/11/2022)
Nghiên cứu kết hợp các biện pháp xử lý và chiếu xạ để kiểm dịch vi khuẩn gây bệnh thối mục quả và nấm gây bệnh đốm đen trên vỏ quả có múi (14/11/2022)
Chế tạo cảm biến miễn dịch lai hóa dựa trên cơ chế ghi nhận song song điện hóa - cộng hưởng plasmon bề mặt để xác định một số chất ô nhiễm hữu cơ trong nguồn nước (14/11/2022)
Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học để phân hủy nhựa cây trong dăm mảnh gỗ keo, bạch đàn làm nguyên liệu sản xuất bột giấy thân thiện môi trường tại Việt Nam (10/11/2022)
Nghiên cứu phát triển nguồn gen Bạch đàn H1 và TTKT7 phục vụ trồng rừng cây nguyên liệu giấy (10/11/2022)
Hoàn thiện và làm chủ công nghệ sản xuất mực in nano bạc dùng trong chế tạo linh kiện vi điện tử và hệ thống cảm biến nano đánh giá chất lượng nước ao nuôi trồng thủy hải sản (10/11/2022)
Nghiên cứu tạo giá thể ruột bầu cho sản xuất cây giống nguyên liệu giấy (10/11/2022)
Nghiên cứu chế tạo vật liệu lọc dạng hạt trên cơ sở điatomit và vỏ trấu sử dụng lọc nước cho nhà máy nước sinh hoạt (09/11/2022)
Nghiên cứu công nghệ thu hồi các nguyên tố có ích trong xỉ đúc đồng thau (09/11/2022)
Nghiên cứu công nghệ tuyển nâng cao thực thu Cr2O3 cấp hạt mịn, mỏ crômit Cổ Định, Thanh Hóa có sử dụng thiết bị tuyển ly tâm Knelson (09/11/2022)
Thông báo Về hướng dẫn hồ sơ, trình tự thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực khoa học và công nghệ năm 2022

Hướng dẫn quy trình hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2022

Về việc phối hợp thực hiện Đề án: "Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị"

Thông báo về việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị

Chuyển giao công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ viên nén chuyên dùng cho cây lúa quy mô công nghiệp.
Tải ứng dụng Khai báo y tế toàn dân NCOV
Ứng dụng trên IOS Ứng dụng trên Android
Thống kê truy cập
Số người online 1.491
Hôm nay 189
Hôm qua 7.841
Tất cả 7.723.547
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG TRỊ
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
Chịu trách nhiệm: Trần Ngọc Lân, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Địa chỉ: 204 Hùng Vương, Đông Hà; ĐT: 0233.3550 382.
Thiết kế và xây dựng: Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Thông tin KH&CN. Ghi rõ nguồn Dostquangtri khi sử dụng thông tin từ website này!