Chủ Nhật, 11/4/2021 Cấu trúc Cổng Đăng nhập
Tin hoạt động SởTin trong tỉnhTin trong nướcTin thế giớiTin tổng hợpSở hữu trí tuệHoạt động KH&CN cơ sởPhổ biến pháp luậtPhòng, chống dịch bệnh COVID-19Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
TIN TỨC - SỰ KIỆN: Phổ biến pháp luật
Cập nhật: Thứ Hai, ngày 29/6/2020

Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020-2030
Nhằm phát triển nền nông nghiệp hữu cơ có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường sinh thái, gắn với kinh tế nông nghiệp tuần hoàn phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn hữu cơ của khu vực và thế giới, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có trình độ sản xuất nông nghiệp hữu cơ ngang bằng các nước tiên tiến trên thế giới. Ngày 23/6/2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 885/QĐ-TTg Phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020-2030, quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Ảnh minh họa

Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

- Diện tích nhóm đất nông nghiệp sản xuất hữu cơ đạt khoảng 1,5-2% tổng diện tích đất nông nghiệp

- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng trên 1% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, chè, hồ tiêu, cà phê, điều, dừa,…

- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 1-2% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong nước. Các sản phẩm chăn nuôi được chứng nhận hữu cơ theo tiềm năng thế mạnh được ưu tiên: Sữa, sản phẩm mật ong, sản phẩm yến sào, thịt gia súc gia cầm…

- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 0,5-1,5% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế: Tôm nước lợ, tôm càng xanh, các loại thủy sản bản địa…

- Diện tích sản xuất muối dinh dưỡng hữu cơ đạt khoảng 5-10% tổng diện tích sản xuất muối dinh dưỡng.

- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 90-95%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 75-80%.

- Nâng cao hiệu quả của sản xuất hữu cơ trên một đơn vị diện tích; giá trị sản phẩm trên 01ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,3-1,5 lần so với sản xuất phi hữu cơ.

- Sản xuất và tiêu thụ phân bón hữu cơ trong nước đạt 3 triệu tấn vào năm 2020 và tăng dần trong các năm tiếp theo, tăng tỷ lệ sản phẩm phân bón hữu cơ trong tổng sản phẩm phân bón lên 15% năm 2025; tăng số lượng thuốc bảo vệ thực vật sinh học trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng lên trên 30%.

Mục tiêu đến năm 2030

- Diện tích nhóm đất nông nghiệp sản xuất hữu cơ đạt khoảng 2,5-3% tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp.

- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng trên 2% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả, chè, hồ tiêu, cà phê, điều, dừa,…

- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 2-3% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong nước. Các sản phẩm chăn nuôi được chứng nhận hữu cơ bao gồm: Sữa, sản phẩm mật ong, sản phẩm yến sào, thịt gia súc gia cầm…

- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1,5-3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, tôm càng xanh, các loài thủy sản bản địa.

- Diện tích sản xuất muối dinh dưỡng hữu cơ đạt khoảng trên 10% tổng diện tích sản xuất muối dinh dưỡng.

- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 95-98%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 80-85%.

- Giá trị sản phẩm trên 01ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,5-1,8 lần so với sản xuất phi hữu cơ.

Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, Đề án đã đưa ra 07 nhóm nhiệm vụ: 1)Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tập trung và các sản phẩm chủ lực. 2) Phát triển đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm hữu cơ. 3) Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ. 4) Đào tạo, tập huấn phát triển nguồn nhân lực. 05) Phát triển các tổ chức chứng nhận, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy trình kỹ thuật. 6) Tăng cường chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm hữu cơ. 7) Phát triển các vật tư đầu vào phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ và 05 nhóm giải pháp: 1) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật về nông nghiệp hữu cơ. 2) hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3) Thúc đẩy nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế. 4) Xây dựng và nhân rộng mô hình điểm nông nghiệp hữu cơ. 5) Thông tin tuyên truyền.

Bộ Khoa học và công nghệ có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, sửa đổi, công bố các tiêu chuẩn Việt Nam về nông nghiệp hữu cơ; Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, mô hình điểm phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ trong các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia.

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác định sản phẩm lợi thế, lĩnh vực hủ lực, vùng có lợi thế về sản xuất hữu cơ, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông xây dựng đề án, dự án phát triển nông nghiệp hữu cơ đáp ứng yêu cầu và phù hợp với tiêu chuẩn ngành nông nghiệp; Xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù của địa phương như đất đai, hạ tầng, giống, công nghệ sản xuất hữu cơ… phục vụ cho phát triển nông nghiệp hữu cơ; Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các dự án phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn;  Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ của địa phương, hàng năm tổng hợp báo cáo tính hình thực hiện đề án của địa phương gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ./.

Nguyễn Thị Hòa
Tin, bài cùng lĩnh vực
​Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030 (01/4/2021)
​Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động số 07-CTHĐ/TU ngày 08/01/2021 của Tỉnh ủy (30/3/2021)
​Một số điểm mới của Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ (29/3/2021)
​Ban hành quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao (19/3/2021)
Thay đổi đối tượng, phương thức cho vay của Quỹ phát triển KHCN (16/3/2021)
Hình thành mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng mở, linh hoạt (04/3/2021)
Đến năm 2030, hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia đạt xếp hạng 15 trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (26/02/2021)
Ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030 (19/02/2021)
Phê duyệt Đề án “Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” (18/02/2021)
Ban hành Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030 (05/02/2021)
Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ (05/02/2021)
Ban hành Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030 (02/02/2021)
Ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 (29/01/2021)
Ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 (28/01/2021)
Ban hành QCVN về an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm (18/01/2021)
Nghị định 142: Nhiều điểm mới thuận lợi cho công việc bức xạ (18/01/2021)
Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 (25/12/2020)
Ban hành thông tư về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn điện (23/12/2020)
Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (23/12/2020)
Thu hút, trọng dụng nhân tài hoạt động khoa học và công nghệ (22/12/2020)
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (21/12/2020)
Khuyến khích chuyển đổi công nghệ mới, công nghệ sạch thân thiện môi trường (11/11/2020)
Ban hành Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025 (19/10/2020)
Sửa đổi quy định về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen (09/10/2020)
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 10/2020 (05/10/2020)
Quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số (10/9/2020)
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh” (09/9/2020)
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 9/2020 (07/9/2020)
Phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 (04/9/2020)
Nghị định chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác (21/8/2020)
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (17/8/2020)
Ngưng hiệu lực của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ đến hết năm 2021 (13/8/2020)
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2020 (04/8/2020)
Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (31/7/2020)
Quy định mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu (28/7/2020)
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay (14/7/2020)
12 Luật có hiệu lực từ 1/7/2020 (02/7/2020)
Phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viện chức trong các cơ quan nhà nước (01/7/2020)
Phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030 (15/6/2020)
Phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (05/6/2020)
Phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025 (03/6/2020)
Chỉ thị về tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (01/6/2020)
Cung cấp dịch vụ ký số từ xa phải bảo đảm quy định kỹ thuật (29/5/2020)
Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (27/5/2020)
Chỉ thị đẩy mạnh các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (27/5/2020)
Quy định định mức chi xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật (13/5/2020)
Chỉ thị số 01/CT-BKHCN của Bộ KH&CN về Nâng cao năng lực KH&CN nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống nhân dân trong bối cảnh tác động của dịch Covid-19 (13/5/2020)
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam (24/4/2020)
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết về Cách mạng công nghiệp 4.0 (21/4/2020)
Quy định việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (15/4/2020)
Tải ứng dụng Khai báo y tế toàn dân NCOV
Ứng dụng trên IOS
Ứng dụng trên Android
Quyết định số 58/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chế phẩm vi sinh trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản cho người dân trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 59/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm trà túi lọc Giảo Cổ Lam

Quyết định số 57/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Phân lập, tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng hòa tan Phosphate và Kali khó tan từ đất

Quyết định số 56/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu quy trình nhân giống cây Dâu tây bằng phương pháp nuôi cấy mô

Quyết định số 55/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây bơ giống 034 và mít Thái Lan tại xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa

Quyết định số 54/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sản xuất enzyme Protease, Amilase dạng thô từ các chủng vi sinh vật trong hệ thống lên men quy mô pilot

Quyết định số 53/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu quy trình và sản xuất thử nghiệm bột cà rốt, củ dền đỏ bằng công nghệ sấy tiên tiến

Quyết định số 52/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu quy trình và sản xuất thử nghiệm bột matcha rau má, matcha rau ngót bằng công nghệ sấy tiên tiến

Quyết định số 51/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Ứng dụng kỹ thuật PCR, Realtime PCR để chuẩn đoán một số bệnh trên con tôm và bệnh tiêu điên trên cây hồ tiêu tại Quảng Trị

Quyết định số 50/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin Khoa học và Công nghệ thực hiện năm 2021- Tên nhiệm vụ: Hoạt động thống kê khoa học và công nghệ

Thông báo kết quả phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (lần 1, năm 2021), tên nhiệm vụ: "Nghiên cứu mô hình xây dựng cây Đàn Hương trên đất gò đồi của huyện Vĩnh Linh"

Thông báo kết quả phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH CN cấp cơ sở (lần 1, năm 2021), tên nhiệm vụ: "Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm sản phẩm trà gừng hòa tan và trà gừng mật ong tại tỉnh Quảng Trị"

Thông báo kết quả phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (lần 1, năm 2021), tên nhiệm vụ: "Nghiên cứu xây dựng mô hình nhà màng sấy phơi đơn giản, ứng dụng hiệu ứng nhà kính trong chế biến hải sản khô trên địa bàn tỉnh Quảng Trị"

Thông báo kết quả phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (lần 1, năm 2021), tên nhiệm vụ: "Nghiên cứu công nghệ sấy tiên tiến chế biến tiêu xanh nhằm nâng cao chất lượng và giá trị kinh tế cho Hồ tiêu tại Quảng Trị"

Thông báo kết quả phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (lần 1, năm 2021), tên nhiệm vụ: "Điều tra đánh giá thực trạng vùng sản xuất và xây dựng mô hình thâm canh cây chuối Tiêu hồng tại huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị "

Quy chế tiếp công dân của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị
Nội quy tiếp công dân
Thống kê lượt truy cập
Số người online 1.060
Hôm nay 2.315
Hôm qua 5.908
Tất cả 3.421.543

© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG TRỊ
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
Chịu trách nhiệm: Trần Ngọc Lân, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
 204 Hùng Vương, Đông Hà; ĐT: 0233.3550 382. Hệ thống chạy tốt nhất trên trình duyệt Cốc cốc.

Thiết kế và xây dựng: Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Thông tin KH&CN
Ghi rõ nguồn Dostquangtri khi sử dụng thông tin từ website này