Thứ Năm, 19/7/2018 Đăng nhập
Tin hoạt động SởTin trong tỉnhTin trong nướcTin thế giớiTin tổng hợpSở hữu trí tuệHoạt động KH&CN cơ sở
TIN TỨC - SỰ KIỆN: Tin trong tỉnh

Hoàn thiện công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng các chế phẩm vi sinh vật xử lý các phế phụ phẩm nông nghiệp và môi trường nuôi trồng thủy sản
Công nghệ vi sinh đã đóng góp cho nền nông nghiệp thế giới những thành tựu to lớn, trở thành một trong những ngành mũi nhọn tham gia giải quyết các mục tiêu bảo vệ tài nguyên đất đai và nâng cao độ phì nhiêu, tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. Ngành nông nghiệp Việt Nam mỗi năm tiêu thụ trên 9 triệu tấn phân hóa học để bảo đảm sản lượng, nhưng hiệu quả sử dụng phân bón thấp, nhiều vùng đất đang có xu hướng suy thoái độ phì, sâu bệnh phát triển mạnh, chất lượng nông sản chưa cao.
Chế phẩm Compo - QTMIC và Nitro - QTMIC
Trong nuôi trồng thủy sản, môi trường nước vốn là một môi trường giàu dinh dưỡng, thức ăn giàu đạm luôn được con người cung cấp dư thừa, ngoài ra còn từ phân tôm, cá và xác động vật thủy sinh. Mặt khác, một số ḥợp chất nitơ vô cơ như NH3 là một khí độc với tôm và NO3 là tác nhân gây hại đối với nhiều động vật. Do đó, vai trò phân giải hợp chất nitơ hữu cơ của nhóm vi khuẩn amôn hóa, nhóm vi khuẩn nitrat hóa và  nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa đặc biệt được quan tâm.

Vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng các nguồn gen vi sinh vật tốt để sản xuất các chế phẩm vi sinh, phân vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh và hữu cơ sinh học, xử lý môi trồng thủy sản đang là xu hướng tích cực trong chiến lược phát triển một nền nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững. Các chế phẩm vi sinh vật (VSV) đều được sản xuất từ một loài VSV, hay phối hợp nhiều loài có tác dụng hỗ trợ cho nhau cùng phát huy tác dụng chuyên biệt của chúng như: cố định đạm; phân giải cellulose, phân giải hợp chất photpho khó tan; đối kháng nấm gây bệnh... Bên cạnh đó, ứng dụng chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản rất được quan tâm trong những năm gần đây, vai trò phân giải hợp chất nitơ hữu cơ của nhóm vi khuẩn amôn hóa, nhóm vi khuẩn nitrat hóa và  nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa đặc biệt được quan tâm. Xuất phát từ thực tế trên, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Quảng Trị đã thực hiện nhiệm vụ “Hoàn thiện công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng các chế phẩm vi sinh vật xử lý các phế phụ phẩm nông nghiệp và môi trường nuôi trồng thủy sảnvới mục tiêu nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng chế phẩm VSV xử lý các phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Sau một thời gian thực hiện, đã đạt được một số kết quả chính như sau: Đã đào tạo 02 lượt cán bộ kỹ thuật tại Viện Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm- Đại học Bách Khoa Hà Nội về quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh bao gồm các công đoạn từ tình sạch và tuyển chọn các chủng VSV, bảo quản giống gốc, hoạt hóa giống, nuôi cấy lên men nhân sinh khối cấp 1, cấp 2, cấp 3 và xử lý sinh khối, phối trộn chất mang, sấy khô, nghiền và đóng gói. Hoàn thiện, nắm vững và làm chủ công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp (chế phẩm Compo-QTMIC) làm phân bón hữu cơ gồm tổ hợp các chủng VSV chức năng phân giải mạnh chất hữu cơ, VSV sinh chất kháng sinh, chất ức chế tiêu diệt và ức chế VSV có hại gồm Streptomyces rochei, Bacillus subtilis, Trichoderma harzianum, Aspergillus oryzae, Azotobacter chroococcum Saccharomyces cerevisiae. Chế phẩm Compo-QTMIC có tác dụng phân giải nhanh các chất hữu cơ có trong rác thải, phế thải nông nghiệp, các loại mùn hữu cơ như: cellulose, lignin, tinh bột, protein, lipide,.. thành các chất dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng, chuyển hoá nhanh lân khó tiêu thành dễ tiêu, tạo chất kháng sinh để tiêu diệt hoặc ức chế một số VSV gây bệnh, tạo chất ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt các VSV gây thối, làm mất mùi hôi thối, hình thành các chất kích thích sinh trưởng thực vật, giúp cây phát triển tốt. Chế phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (chế phẩm Nitro-QTMIC) gồm tổ hợp các chủng VSV chức năng Lactobacillus acidophilus, Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Nitrosomonas europaea Nitrobacter winogradski.  Chế phẩm Nitro-QTMIC có tác dụng cải thiện chất lượng nước trong ao nuôi, làm tăng khả năng sống sót cũng như sản lượng tôm nuôi. Chủng Bacillus megaterium có hoạt tính thủy phân cazein, chủng Bacillus subtilis có hoạt tính thủy phân tinh bột và ức chế sinh trưởng của Vibrio spp, chủng Nitrosomonas europaea và chủng Nitrobacter winogradski có hoạt tính chuyển hóa nitơ. Vi khuẩn Nitrosomonas europaea sẽ chuyển hóa NH4+ thành NO2- (giai đoạn nitrite hóa), kế đến vi khuẩn Nitrobacter winogradski chuyển hóa NO2- thành NO3- (giai đoạn nitrate hóa). NO3- được các thực vật thủy sinh sử dụng như là một nguồn dinh dưỡng hoặc có thể bị chuyển hóa tiếp thành khí nitơ (N2) qua hoạt động của các vi khuẩn yếm khí như Pseudomonas. Quá trình này giúp chuyển hóa các chất gây độc cho tôm, cá như NH3, NO2,… trong ao nuôi sang dạng không độc. Xác định được các điều kiện nuôi cấy tối ưu cho sự sinh trưởng phát triển của các chủng VSV, cũng như cơ chất thích hợp cho từng loại lên men của các chủng sử dụng cho sản xuất chế phẩm vi sinh. Các chủng giống VSV sản xuất được nhập từ Nhật Bản, có nguồn gốc xuất xứ và đã sản xuất được tổng số 1.500 kg chế phẩm vi sinh đạt chất lượng tốt, sau bảo quản 6 tháng - mật độ tế bào VSV đạt từ 3,6 x 108 CFU/g đến 1,2 x 109 CFU/g, độ ẩm: < 8%, hoạt tính sinh học của các chủng VSV sử dụng được đánh giá theo các phương pháp thí nghiệm thường qui đã được chuẩn hóa trong phòng thí nghiệm. Sản phẩm chế phẩm Compo-QTMIC được công bố hợp chuẩn theo TCVN, đã nộp hồ sơ đăng ký vào danh mục được phép lưu hành của Tổng cục môi trường – Bộ Tài nguyên và Môi trường và sản phẩm chế phẩm Nitro-QTMIC được công bố hợp chuẩn theo TCCS, đã nộp hồ sơ đăng vào danh mục được phép lưu hành của Tổng cục Thủy sản – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Bên cạnh đó, Trung tâm đã được đầu tư hệ thống lên men tự động hoàn toàn có thể tích 15 lít, 300 lít được nhập khẩu từ Hàn Quốc có khả năng kiểm soát tối ưu nhiệt độ, pH, nồng độ oxi hòa tan trong quá trình lên men VSV và đã được trang bị các thiết bị cần thiết như máy li tâm liên tục, tủ sấy bơm nhiệt..., cùng với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có năng lực và trình độ chuyên môn để duy trì sản xuất chế phẩm vi sinh đảm bảo chất lượng cung cấp ra thị trường.

Với sự canh tác sử dụng quá nhiều phân bón vô cơ đã làm cho đất đai ngày càng thoái hóa. Dinh dưỡng bị mất cân đối, hệ VSV trong đất bị phá hủy, tồn dư các chất độc hại trong đất ngày càng cao. Nguồn bệnh tích lũy trong đất càng nhiều dẫn đến phát sinh một số dịch hại không dự báo trước. Chính vì vậy, việc ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kĩ thuật. Đặc biệt, là công nghệ sinh học trong đó công nghệ vi sinh là nền tảng. Chế phẩm vi sinh được xem là giải pháp giúp giảm tiền phân bón, tăng năng suất cây trồng và thân thiện với môi trường. Sử dụng các chế phẩm VSV trong xử lý môi trường nuôi trồng thủy giúp kiểm soát mầm bệnh, ổn định chất lượng nước, làm giảm các khí độc trong ao, từ đó làm giảm hàm lượng kháng sinh sử dụng trong ao nuôi, hình thành công nghệ nuôi tôm sạch và phát triển bền vững, nâng cao lợi nhuận thu được trong mỗi vụ nuôi tôm.
Đặc san KH&CN Quảng Trị
Tin, bài cùng lĩnh vực
Kết quả 5 năm phát triển khoa học - công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (17/7/2018)
Nâng cao chất lượng tôm nuôi từ mô hình 2 giai đoạn (13/7/2018)
Tăng cường xác lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu cho đặc sản (09/7/2018)
Hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới (29/6/2018)
Triển khai thu mua dứa nguyên liệu cho nông dân (25/6/2018)
Chung niềm đam mê sáng tạo kỹ thuật công nghệ cao (24/6/2018)
Tọa đàm: “Nâng cao vai trò trách nhiệm của các cá nhân tổ chức kinh doanh hàng hóa dịch vụ trong việc thực hiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng” (08/6/2018)
Gỡ “nút thắt” để phát triển sản xuất nông nghiệp mới (04/6/2018)
Nâng cao năng lực sản xuất chế phẩm vi sinh (04/6/2018)
Sản xuất thành công sản phẩm đông trùng hạ thảo Sa Mù (29/5/2018)
Đưa khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống: Kết quả và chiến lược (21/5/2018)
Ngành khoa học và công nghệ: Đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (16/5/2018)
Chè vằng hòa tan tralavang - sản phẩm của sự liên kết “4 nhà” (21/5/2018)
Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND: Đồng hành cùng Doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ (25/5/2018)
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Quảng Trị: Thực trạng và giải pháp (04/6/2018)
Quảng Trị qua 5 năm thực hiện chương trình hành động số 64-CTHĐ/TU thực hiện NQ20-NQ/TW về phát triển khoa học và công nghệ (17/5/2018)
Sử dụng wifi miễn phí tại các điểm du lịch của Quảng Trị (14/5/2018)
Sản phẩm, mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiêu biểu (16/5/2018)
Tạo động lực để thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo (15/5/2018)
Nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống Liên hiệp Hội, đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ (15/5/2018)
Những đơn vị điển hình trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ (21/5/2018)
Đẩy mạnh ứng dụng và nhân rộng tiến bộ khoa học và công nghệ (27/4/2018)
Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất (27/4/2018)
Khi tiềm năng vùng cát được đánh thức (24/4/2018)
Cà gai leo, một sản phẩm nông nghiệp sạch (20/4/2018)
Đánh thức khát vọng khởi nghiệp (16/4/2018)
Doanh nghiệp Quảng Trị hội nhập và phát triển (06/4/2018)
Sáng tạo, động lực để doanh nghiệp phát triển (04/4/2018)
Sắn dây, cây trồng có hiệu quả kinh tế cao (04/4/2018)
Bộ Khoa học và Công nghệ bàn giao nhà tình nghĩa và tặng quà gia đình chính sách tại tỉnh Quảng Trị (28/3/2018)
Đẩy mạnh hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng kết quả khoa học và công nghệ (24/3/2018)
Sản xuất tỏi đen và chè vằng hòa tan (21/3/2018)
Hành động vì chủ đề “Năm Doanh nghiệp” (21/3/2018)
Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến rau quả sạch (20/3/2018)
Cây Trạch tả - hướng đi mới trong trồng, chăm sóc cây dược liệu trên địa bàn huyện Cam Lộ. (20/3/2018)
Tăng cường thu hút đầu tư và đồng hành cùng doanh nghiệp (19/3/2018)
Hai cây chủ lực thúc đẩy kinh tế vùng gò đồi phát triển (19/3/2018)
Nhân rộng mô hình canh tác nông nghiệp thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu (18/3/2018)
Tỏi đen mang lại “nguồn lợi vàng” (18/3/2018)
Sắc hoa ôn đới nở trên miền nắng gió (18/3/2018)
Triệu Phong đẩy mạnh phát triển kinh tế (09/3/2018)
Triển khai nhiều mô hình sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn (09/3/2018)
Trồng hoa tulip trên đèo Sa Mù, mở ra hướng phát triển mới (08/3/2018)
Sở Khoa học và Công nghệ chuyển giao thành công mô hình trồng nấm dược liệu cho người dân (08/3/2018)
Mô hình nuôi chim bồ câu mang lại hiệu quả kinh tế cao (07/3/2018)
Xây dựng các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật nhằm phổ cập đèn LED cho tàu đánh bắt xa bờ thuộc dự án tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả công việc với trang thiết bị đèn LED đặc biệt công nghệ mới (COB) cho tàu đánh bắt xa bờ Quảng Trị (05/3/2018)
Chè vằng hòa tan TRALAVANG: Sản phẩm nông nghiệp sạch của tỉnh Quảng Trị (02/3/2018)
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất cam đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại tỉnh Quảng Trị (06/3/2018)
Ứng dụng công nghệ thông tin-thành quả và thách thức của ngành Y tế tỉnh Quảng Trị (06/3/2018)
Định hướng KH&CN Quảng Trị năm 2018: Tiếp tục đổi mới toàn diện về cơ chế, chính sách và hoạt động KH&CN (02/3/2018)
Quyết định số 1792/QĐ-BKHCN về việc Quyết định Về việc Điều tra nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2018

Quyết định số 1750/QĐ-BKHCN về việc Quyết định Về việc Điều tra nhận thức công chúng về khoa học và công nghệ năm 2018

Thông tư số 03/2018/TT-BKHCN về việc Thông tư Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phân công thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ

Quyết định số 202/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ KH_CN cấp cơ sở thực hiện năm 2018, dự án:"Nghiên cứu quy trình và sản xuất sản phẩm hàng hóa từ thảo dược"

Quyết định số 204/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở thực hiện năm 2018, đề tài:"Xây dựng CSDL nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Quyết định số 338/QĐ-SKHCN về việc Quyết định Về việc sữa đổi, bổ sung hệ thống biểu mẫu áp dụng quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Quyết định số 78/QĐ-SKHCN về việc Quyết định về việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Quyết định số 383/QĐ/QĐ - SKHCN về việc Quyết định về việc ban hành Chương trình công tác trọng tâm năm 2018 của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị

Quyết định số 84/QĐ-UBND về việc Quyết định V/v Phê duyệt đề tài khoa học "Nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị"

Quyết định số 3719/QĐ-UBND về việc Quyết định V/v Phê duyệt đề tài khoa học "Nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị"

TB về việc thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế về các yếu tố hình của nhãn hiệu (theo Thỏa ước Vienna) phiên bản 8

Sao y Công văn số 74 ngày 19/01/2018 của Trường Đại học Ngoại ngữ Quốc gia Hà Nội V/v Cảnh báo về chứng chỉ năng lực ngoại ngữ giả

Thông báo V/v tổ chức thi thăng hạng viên chức hành chính

Thông báo về việc kết quả xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài:"Nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn bnar, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận

Xem thêm
Thống kê truy cập
255166
413

© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG TRỊ
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
Thiết kế và xây dựng: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN Quảng Trị. Địa chỉ: 204 Hùng Vương, Đông Hà; ĐT: 0233.3550 382. Hệ thống chạy tốt nhất trên trình duyệt Cốc cốc.

Ghi rõ nguồn Dostquangtri khi sử dụng thông tin từ website này