Thứ Ba, 31/3/2020 Cấu trúc Cổng Đăng nhập
Tin hoạt động SởTin trong tỉnhTin trong nướcTin thế giớiTin tổng hợpSở hữu trí tuệHoạt động KH&CN cơ sởPhổ biến pháp luậtPhòng, chống dịch bệnh COVID-19
TIN TỨC - SỰ KIỆN: Tin tổng hợp
Cập nhật: Thứ Tư, ngày 05/02/2020

Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị thông qua hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen thụ động có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng của cuộc sống cá nhân và góp phần bền vững cho xã hội. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh, mà hiện nay việc phát triển các kỹ năng này đã trở thành một trong những nội dung thiết yếu trong các chương trình giáo dục cho học sinh tiểu học ở nhiều nước trên thế giới.
Giờ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Kỹ năng sống (KNS) chính là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày; nó gắn liền với 4 trụ cột của giáo dục: Học để biết, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống với người khác, học để làm. Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho học sinh tiểu học là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh tiểu học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và những kỹ năng thích hợp. Đây chính là quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục một cách có khoa học của nhà giáo dục nhằm giúp học sinh tiểu học biết cách chuyển dịch kiến thức, thái độ, giá trị thành hành động thực tế một cách tích cực và mang tính chất xây dựng. Do đó, GDKNS có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen thụ động có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng của cuộc sống cá nhân và góp phần bền vững cho xã hội. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh, mà hiện nay việc phát triển các kỹ năng này đã trở thành một trong những nội dung thiết yếu trong các chương trình giáo dục cho học sinh tiểu học ở nhiều nước trên thế giới.
Ở tỉnh Quảng Trị, dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở GD&ĐT, việc GDKNS cho học sinh tiểu học đã được tiến hành thông qua lồng ghép, tích hợp trong các môn học khác hoặc thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy mặc dù các cơ quan ban ngành giáo dục đã chú trọng đến việc GDKNS cho học sinh nhưng công tác giáo dục này vẫn chưa được tiến hành thường xuyên, đồng bộ và đem lại hiệu quả chưa cao. Một trong nhưng khó khăn cơ bản của đội ngũ giáo viên tiểu học khi GDKNS cho học sinh là thiếu nguồn tài liệu hướng dẫn. Hiện nay, các tài liệu hướng dẫn GDKNS chủ yếu dành cho học sinh THCS và THPT, các tài liệu cho học sinh tiểu học rất hạn chế, thêm vào đó nhiều nội dung và tài liệu biên soạn dàn trải, thiếu chiều sâu, chưa có nhiều nghiên cứu về các KNS nhằm phát triển trí tuệ cảm xúc cho học sinh tiểu học. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị thông qua hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

1. Biện pháp 1: Xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị thông qua hoạt động dạy học

1.1. Mục đích, ý nghĩa

Để triển khai công tác GDKNS cho học sinh tiểu học hiệu quả, trước hết phải xây dựng chương trình GDKNS một cách hợp lý. Cần xác định được mục đích GDKNS, các KNS cần giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức. Chương trình GDKNS là cơ sở để định hướng cho giáo viên triển khai công tác này một cách hiệu quả.
Kết quả khảo sát thực trạng ở chương 2 cũng cho thấy, một trong những khó khăn lớn của giáo viên khi thực hiện GDKNS cho học sinh tỉnh Quảng Trị là không có chương trình định hướng. Do đó, việc xây dựng chương trình GDKNS nhằm nâng cao hiệu quả GDKNS là thực sự cần thiết.

1.2. Nội dung

Trên cơ sở tiếp cận KNS là những kỹ năng cần thiết giúp học sinh có các năng lực cảm xúc - xã hội, năng lực tự bảo vệ phù hợp với kết quả khảo sát thực trạng, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất chương trình GDKNS cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị như sau:
Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống:
GDKNS cho học sinh tiểu học nhằm hình thành, phát triển ở học sinh kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng quản lý cảm xúc, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng đồng cảm, kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định có trách nhiệm, kỹ năng tự bảo vệ bản thân; trên cơ sở đó góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể.
Nội dung giáo dục kỹ năng sống:
- Giáo dục kỹ năng tự nhận thức: Kỹ năng tự nhận thức giúp các em học sinh nhận thức rõ về bản thân giúp cá nhân thể hiện sự tự tin và tính kiên định để có thể giải quyết vấn đề và ra quyết định hiệu quả. Tự nhận thức cũng giúp bản thân đặt ra những mục tiêu phấn đấu phù hợp và thực tế. Giáo dục kỹ năng tự nhận thức cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: những đặc điểm và tính cá biệt về hình thức bên ngoài; các thông tin cá nhân về bản thân (tên, tuổi, địa chỉ nhà, sở thích...); các mối quan hệ xung quanh của học sinh (gia đình, bạn bè, thầy cô...); sở thích, hứng thú của bản thân; ước mơ của bản thân; những điểm mạnh, điểm hạn chế của cá nhân; những điểm mạnh của em đã đóng góp vào cuộc sống ở gia đình và nhà trường như thế nào; những kỹ năng và điểm mạnh mà bản thân mong muốn phát triển; những yếu tố đóng góp vào mối quan hệ tích cực với những người ở trường, ở nhà và trong cộng đồng; sự ảnh hưởng của các đặc tính và điểm mạnh của cá nhân; sự củng cố những điểm mạnh của bản thân; giá trị của làm việc độc lập.
- Giáo dục kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ:Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ giúp các em học sinh ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ, biết xác định được những địa chỉ đáng tin cậy và bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp. Không những vậy, tìm kiếm được sự hỗ trợ sẽ giúp các em được chia sẻ, giải bày những khó khăn, giảm bớt được căng thẳng tâm lí do bị dồn nén cảm xúc, giúp các em không cảm thấy đơn độc, bi quan. Giáo dục kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: nhu cầu được giúp đỡ; những vấn đề cần được giúp đỡ; những nguồn giúp đỡ học sinh trong trường học; những khó khăn học sinh có thể gặp phải; các nguồn trợ giúp để xin hỗ trợ; cách giao tiếp thể hiện nhu cầu trợ giúp một cách rõ ràng; cách thể hiện sự biết ơn đối với người đã giúp đỡ; các tình huống trong đó học sinh nên tìm sự giúp đỡ để giải quyết vấn đề; danh sách những người đáng tin để tìm đến khi cần giúp đỡ; thái độ đối với hành vi tìm kiếm sự giúp đỡ; thực hành kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ trong các tình huống khác nhau.
- Giáo dục kỹ năng quản lý cảm xúc: Kỹ năng quản lý cảm xúc giúp các em học sinh nhận biết được tên các loại cảm xúc dễ chịu và khó chịu, các biểu hiện cơ bản của từng loại cảm xúc; kiểm soát cảm xúc tiêu cực (buồn, chán,…); nuôi dưỡng cảm xúc tích cực;… Giáo dục kỹ năng quản lý cảm xúc cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: các loại cảm xúc cơ bản; biểu hiện các loại cảm xúc; những tình huống tạo nên những cảm xúc; khái niệm lòng biết ơn; giá trị của lòng biết ơn; các cách thể hiện lòng biết ơn; thực hành các cách thể hiện lòng biết ơn với người thân trong gia đình, bạn bè và thầy cô; khái niệm sự tử tế; giá trị của sự tử tế; các cách thể hiện sự tử tế; thực hành các cách thể hiện sự tử tế trong gia đình, bạn bè và nhà trường; các cách phản ứng với cảm xúc của bản thân; nhu cầu đằng sau cảm xúc của bản thân; một số kỹ thuật làm dịu cảm xúc; các cảm xúc mạnh; các tình huống dẫn đến cảm xúc mạnh; các cách điều tiết cảm xúc mạnh.
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp:Kỹ năng giao tiếp giúp các em học sinh tự tin kết bạn, biết cách nói chuyện, tự tin khi bày tỏ cảm xúc nhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác. Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: những nguyên tắc giao tiếp cơ bản; chào hỏi đúng cách; xưng hô đúng cách; biết giá trị nụ cười; biết cách làm quen, kết bạn; lắng nghe hiệu quả; thực hành các nguyên tắc giao tiếp cơ bản trong quan hệ bạn bè, gia đình, nhà trường; vai trò của phi ngôn ngữ trong giao tiếp; cách giao tiếp phi ngôn ngữ phù hợp; thực hành trong xây dựng các mối quan hệ bạn bè.,…
- Giáo dục kỹ năng đồng cảm:Kỹ năng đồng cảm giúp các em học sinh nhận diện cảm xúc của bạn bè, nguyên nhân của cảm xúc đó; cách động viên, an ủi bạn bè; cách giúp đỡ khi bạn bè buồn, lo sợ,… và cần trợ giúp. Giáo dục kỹ năng đồng cảm cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: tìm hiểu những cảm xúc căn bản của các thành viên trong gia đình, bạn bè, thầy cô; giá trị của sự đồng cảm; biểu hiện sự đồng cảm; cách thể hiện sự đồng cảm với các cảm xúc của các thành viên khác trong gia đình, bạn bè, thầy cô; các yếu tố giúp học sinh có thể trở thành người biết đồng cảm tốt; các cách thể hiện sự đồng cảm phù hợp trong các tình huống khác nhau; thực hành hành động trắc ẩn.
- Giáo dục kỹ năng hợp tác:Kỹ năng hợp tác giúp các em học sinh biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm. Giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: giá trị của hợp tác; cách hợp tác với người khác; thực hành hợp tác với bạn bè;
- Giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định có trách nhiệm:Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định có trách nhiệm giúp các em học sinh lựa chọn được phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách có trách nhiệm. Giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định có trách nhiệm cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: các vấn đề của bản thân; các bước để giải quyết vấn đề; thực hành giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh bạn đồng trang lứa; các kỹ năng giao tiếp thúc đẩy việc giải quyết vấn đề; đưa ra quyết định có trách nhiệm; nguyên nhân và hệ quả của vấn đề và thực hành các chiến lược khác nhau để giải quyết nó; …
- Giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân:Kỹ năng tự bảo vệ bản thân giúp các em học sinh biết cách làm thế nào để tránh xa những mối nguy hiểm hoặc khám phá thế giới trong phạm vi an toàn. Giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị cần nhấn mạnh những nội dung sau: tìm hiểu một số vật nguy hiểm xung quanh và có khả năng tự bảo vệ bản thân nơi công cộng; tìm hiểu các cách an toàn khi vui chơi dưới nước, khi gặp người lạ; có khả năng thoát hiểm khi có hỏa hoạn; tìm hiểu các tình huống nguy hiểm đang gặp phải; có khả năng thoát hiểm đối với tình huống cháy nổ, đám đông chen lấn xô đẩy, quấy rối tình dục; tìm hiểu các tình huống nguy hiểm đang gặp phải; có khả năng tự bảo vệ bản thân khi đi đường gặp mưa, bão; có khả năng sơ cứu các vết thương ngoài da; giúp đỡ được các nạn nhân gặp tai nạn giao thông; cách sử dụng các phương tiện truyền thông.

Hội đồng KH&CN kiểm tra thực địa đề tài: Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị... Ảnh: Xuân Ngọ
Hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống:
- Các tiết lên lớp độc lập: Với cách tiếp cận này, KNS trở thành một môn học độc lập trong các trường tiểu học. Các nội dung GDKNS được thiết kế thành các hoạt động. Một tuần sẽ có 1 tiết KNS cho học sinh. Đây là con đường thuận lợi nhất giúp các em học sinh nắm bắt kiến thức về KNS một cách đầy đủ và có hệ thống. Tuy nhiên, hình thức này yêu cầu phải có được sự đồng ý của cơ quan quản lý về mặt chuyên môn của nhà trường thể hiện bằng khung chương trình học tập.
- Tích hợp trong dạy học các môn học liên quan: Ở hình thức này, giáo viên tích hợp nội dung giáo dục các KNS trong các môn học liên quan như: Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội,…
- Thông qua hoạt động trải nghiệm: Hoạt động trải nghiệm làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong giáo trình, sách vở, mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội; là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục, trong đó có GDKNS. Ở hình thức này, giáo viên tổ chức rèn luyện KNS cho học sinh tiểu học qua hoạt động trải nghiệm hướng vào bản thân (khám phá bản thân, rèn luyện bản thân), hướng đến xã hội và văn hóa địa phương (chăm sóc gia đình, xây dựng nhà trường, xây dựng cộng đồng,…), hướng đến điều kiện tự nhiên địa phương (tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, tìm hiểu và bảo vệ môi trường,…),…
Để công tác GDKNS cho học sinh tiểu học được tổ chức hiệu quả, các phương pháp tích cực cần được tăng cường sử dụng như: làm việc nhóm, thuyết trình nêu vấn đề, đàm thoại, trò chơi, dạy học theo dự án…

1.3.Tổ chức thực hiện

Để hợp xây dựng chương trình GDKNS cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động dạy học, cần tiến hành những công việc cụ thể theo thứ tự sau đây:
(1) Nghiên cứu các tài liệu trong nước và thế giới về các chương trình GDKNS, trên cơ sở đó xây dựng chương trình GDKNS phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học ở Quảng Trị.
(2) Khảo sát thực trạng KNS của học sinh tiểu học, thực trạng GDKNS cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động dạy học.
(3) Trên cơ sở các bước trên, tiến hành xây dựng chương trình GDKNS, bao gồm các yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, hình thức và phương pháp giáo dục.
(4) Xin ý kiến chuyên gia về chương trình GDKNS cho học sinh tiểu học để đánh giá tính hiệu quả và khả thi; trên cơ sở đó, điều chỉnh lại cho phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực tế.

1.4. Hướng dẫn sử dụng chương trình và tài liệu hỗ trợ

- Căn cứ chương trình GDKNS và các tài liệu hỗ trợ giảng dạy kèm theo, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo bộ phân chuyên môn xây dựng chương trình GDKNS của đơn vị sát, đúng với  điều kiện của nhà trường, thực tế của địa phương và đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi, khả năng, nhu cầu của học sinh, tránh việc tổ chức hình thức, quá tải, khiên cưỡng.
- Phương thức thực hiện chương trình GDKNS được thực hiện thông qua việc tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy - học theo hướng tăng cường hoạt động học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học; tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, tổ chức các hoạt động GDKNS; khuyến khích các cơ sở giáo dục phối hợp với các cơ quan chuyên môn, mời các cán bộ chuyên môn, chuyên gia về GDKNS để tổ chức có hiệu quả GDKNS cho học sinh.Khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, nhà trường nghiên cứu sử dụng quỹ thời gian dành cho nội dung giáo dục của địa phương để tổ chức hoạt động GDKNS cho học sinh.
- Đối với các trường có điều kiện về cơ sở vật chất về Công nghệ thông tin, giáo viên lựa chọn khoảng thời gian phù hợp (nghỉ trưa, trước giờ vào học, giờ sinh hoạt,…) để chiếu phim các clip GDKNS theo tầng chủ đề cho học sinh xem.
- Việc kiểm tra đánh giá GDKNS tích hợp vào đánh giá trong các môn học có nội dung tích hợp, nội dung giáo dục địa phương.
 

2. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động dạy học

2.1. Mục đích, ý nghĩa

Để giúp giáo viên tiểu học có thể tổ chức GDKNS cho học sinh tiểu học một cách hiệu quả. Bên cạnh chương trình GDKNS, cần có những hướng dẫn chi tiết cụ thể về quy trình tổ chức hoạt động này.

2.2. Nội dung

Như trong phần nội dung của biện pháp 2, trong điều kiện hiện nay của nhà trường tiểu học ở Quảng Trị, chúng tôi đã xác định việc tổ chức GDKNS cho học sinh tiểu học theo 3 hình thức: (1) một tiết học độc lập, (2) tích hợp trong dạy các môn học và (3) thông qua hoạt động trải nghiệm. Dưới đây là quy trình tổ chức GDKNS thông qua ba hình thức này.
a. Quy trình giáo dục kỹ năng sống như một tiết học độc lập
  Bước 1: Xác định mục tiêu giáo dục kỹ năng sống
Việc xác định mục tiêu có ý nghĩa quan trọng, định hướng cho toàn bộ quá trình giáo dục KNS; giúp quá trình giáo dục KNS cho học sinh không đi chệnh hướng. Mục tiêu cũng chính là chuẩn đánh giá hiệu quả của các hoạt động giáo dục KNS.
  Bước 2: Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
Một kế hoạch tổ chức hoạt động GDKNS thường bao gồm các phần sau: (1) Mục tiêu; (2) Phương pháp; (3) Phương tiện dạy học; (4) Các hoạt động.
- Trong phần phương pháp, để tạo tính hấp dẫn của tiết học, giáo viên cần sử dụng các phương pháp phát huy tính tích cực của người học, tạo cơ hội cho học sinh được làm việc nhóm với nhau. Có thể kể đến một số phương pháp sau: Phương pháp động não, phương pháp đóng vai, trò chơi, làm việc nhóm, thuyết trình nêu vấn đề, làm việc theo dự án, viết nhật ký...
- Tên các hoạt động cần ngắn gọn, thể hiện rõ nội dung của hoạt động. Điều này sẽ giúp người đọc kế hoạch tổ chức này hình dung được cấu trúc tổng thể của buổi ngoại khoá.
- Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, hoạt động vận dụng trong thực tiễn, cho học sinh thiết kế, tạo ra các sản phẩm cụ thể; điều này sẽ giúp học sinh có sự trải nghiệm thực tế sâu sắc. Ví dụ: Khi giáo dục nuôi dưỡng cảm xúc tích cực cho học sinh, giáo viên có thể  tổ chức cho học sinh làm thiệp tri ân thầy cô, bố mẹ.
  Bước 3: Chuẩn bị
Giáo viên cần chuẩn bị những vấn đề sau: lực lượng tham gia; những chuẩn bị của giáo viên và học sinh về tài liệu học tập, dụng cụ học tập; thời gian tổ chức hoạt động, không gian tổ chức hoạt động, địa điểm tổ chức hoạt động; tài liệu được sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động cho các chủ thể hoạt động (bao gồm cả giáo viên hoặc lực lượng tham gia giáo dục và học sinh); phương tiện được sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động cho các chủ thể hoạt động.
  Bước 4: Tổ chức, điều khiển hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Đây là bước hiện thức hoá kế hoạch GDKNS trong thực tiễn. Một tiết học của học sinh tiểu học là 35 phút, vì vậy, số lượng các hoạt động trong một buổi cần phù hợp với khoảng thời gian đó.Tùy theo mục tiêu, nội dung và thời gian cho phép mà giáo viên lựa chọn hình thức, phương pháp tổ chức.
v  Bước 5: Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống
Mục đích của bước này là dựa vào mục tiêu đề ra nhằm đánh giá quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động GDKNS để đưa ra các quyết định điều khiển, điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả quá trình này.
b. Quy trình tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua các môn học
  Bước 1: Xác định rõ mục tiêu kỹ năng sống cần tích hợp
Mục đích của bước này là xác định các mục tiêu giáo dục KNS cần tích hợp. Các mục tiêu xác định rõ ràng sẽ định hướng cho toàn bộ quá trình tích hợp giáo dục KNS thông qua dạy học trên lớp.
  Bước 2: Xác định nội dung các môn học có thể tích hợp giáo dục kỹ năng sống
Trên cơ sở mục tiêu GDKNS, giáo viên sẽ tìm hiểu và xác định nội dung các môn học có thể tích hợp GDKNS.
  Bước 3: Lập kế hoạch giảng dạy (soạn giáo án tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua các môn học)
Mục đích bước này nhằm hoạch định các công việc cần triển khai, đảm bảo cho việc tích hợp GDKNS thông qua các môn học diễn ra có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra.
Kế hoạch giảng dạy tích hợp GDKNS thông qua các môn học có thể tiến hành bằng cách chia thành 03 cột như dưới đây:
Mục tiêu môn học Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Mục tiêu GDKNS
     
 
Các hoạt động của giáo viên và học sinh được triển khai để đạt được mục tiêu môn học và mục tiêu GDKNS. Cách thức tích hợp sẽ thể hiện rõ ở cột “hoạt động của giáo viên và học sinh”. Giáo viên tiến hành giảng dạy bài học theo các bước lên lớp, đến phần nội dung tích hợp, giáo viên thiết kế thêm các hoạt động để đạt được mục tiêu tích hợp. Ở phần củng cố, tổng kết bài học, giáo viên cần tiếp tục hướng dẫn học sinh học tập, gợi mở thêm các vấn để mới hoặc để học sinh tự để xuất vấn đề mới và những vấn để học tập mới này lại trở thành điểm khởi đầu cho quá trình học tập tiếp theo. Ở bước này, giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi: Em đã học được những gì? Em sẽ làm gì nếu gặp những tình huống đó?...
  Bước 4: Chuẩn bị
Giáo viên chuẩn bị những điều kiện để đảm bảo cho việc tổ chức GDKNS thông qua các môn học một cách hiệu quả. Những điều kiện, yếu tố chuẩn bị tương tự như “Bước 3” ở hình thức hoạt động ngoại khoá.
  Bước 5: Tổ chức, điều khiển hoạt động tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua dạy học trên lớp
Mục đích của bước này là nhằm hiện thực hóa các công việc đã được xác định trong bước lập kế hoạch giảng dạy. Đây là bước quan trọng nhất, hiệu quả của việc tích hợp GDKNS thông qua dạy học các môn học phụ thuộc ở bước này.
Để thiết kế được các hoạt động nhằm GDKNS cho học sinh thông qua dạy học một cách thú vị và hiệu quả, giáo viên phải kết hợp được nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kết hợp tri thức, kỹ năng chuyên môn với vốn sống phong phú, biết “hoạt động hoá” các mục tiêu và nội dung dạy học...
Lưu ý khi tổ chức, điều khiển hoạt động giảng dạy: Kế hoạch giảng dạy chỉ là những dự kiến ban đầu, tuy nhiên, trong thực tiễn, tình hình có thể thay đổi, do đó một vài dự kiến ban đầu của chúng ta sẽ không phù hợp. Chính vì vậy, chúng ta cần linh hoạt, xử lý nhanh trí, kịp thời trước những thay đổi bất ngờ.
v  Bước 6: Đánh giá kết quả tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua các môn học
Mục đích và kỹ thuật đánh giá tương tự ở bước “Đánh giá kết quả” ở hình thức tiết học độc lập.
c. Quy trình giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
v  Bước 1:Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm
Công việc này bao gồm một số việc như: căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, giáo viên cần tiến hành khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành; xác định rõ đối tượng thực hiện; việc hiểu rõ đặc điểm học sinh tham gia giúp giáo viên thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi học sinh tiểu học.
  Bước 2:Đặt tên cho hoạt động trải nghiệm
Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự nó đã nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động. Tên hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lý đầy hứng khởi và tích cực của học sinh. Vì vậy cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt tên cho hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn. Việc đặt tên cho hoạt động đảm bảo các yêu cầu: rõ ràng, chính xác, ngắn gọn; phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động; tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh.
  Bước 3:Xác định mục tiêu của hoạt động trải nghiệm
Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các mục tiêu hoạt động cần được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng giá trị. Khi xác định mục tiêu phải trả lời các câu hỏi sau: hoạt động này có thể hình thành cho học sinh những kiến thức ở mức độ nào? Những kỹ năng nào có thể được hình thành ở học sinh và các mức độ đạt được sau khi tham gia hoạt động? những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hoặc thay đổi ở học sinh sau hoạt động?
v  Bước 4:Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động trải nghiệm
Căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của học sinh để xác định các nội dung phù hợp cho hoạt động. Liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện. Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động. Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng. Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ.
  Bước 5:Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm
Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu, tức là tìm các nguồn lực và thời gian, không gian,… cần cho việc hoàn thành các mục tiêu. Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu.
  Bước 6:Thiết kế chi tiết hoạt động trải nghiệm
Bước này cần xác định: Bao nhiêu việc phải thực hiện? Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao? Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào? Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, cá nhân? Yêu cầu cần đạt của mỗi việc?
  Bước 7:Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động trải nghiệm
Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét tính hợp lý, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được. Khi phát hiện những sai sót, bất hợp lý ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hoặc việc nào thì kịp thời điều chỉnh. Hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản. Đó là giáo án tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.

2.3. Tổ chức thực hiện

Để hợp xây dựng quy trình GDKNS, cần tiến hành những công việc cụ thể sau đây:
- Nghiên cứu các tài liệu trong nước và thế giới về quy trình tổ chức GDKNS theo 3 hình thức tiết học độc lập, tích hợp trong các môn học và thông qua hoạt động trải nghiệm, trên cơ sở đó xây dựng quy trình tổ chức GDKNS phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học và điều kiện CSVC của nhà trường.
- Xin ý kiến chuyên gia về quy trình tổ chức GDKNS; trên cơ sở đó, điều chỉnh lại cho phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực tế.
- Tổ chức tập huấn cho giáo viên tiểu học về quy trình tổ chức GDKNS, tạo cơ hội cho giáo viên thực hành.
- Bên cạnh đó, các giáo viên cần tăng cường dự giờ để góp ý, trao đổi về cách triển khai các hoạt động GDKNS cho học sinh tiểu học.

3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng sống, phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên trong tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

3.1. Mục đích, ý nghĩa

Với học sinh tiểu học, giáo viên là người có uy tín nhất đối với các em học sinh; các em thường bắt chước những hành động, cử chỉ, lời nói của giáo viên. Dạy học là nghề “dùng một nhân cách để giáo dục một nhân cách”, do đó, những biểu hiện về KNS của giáo viên được xem như là phương tiện GDKNS tốt nhất cho học sinh. Chương trình GDKNS cho học sinh tiểu học nên bắt đầu từ việc nâng cao KNS cho đội ngũ giáo viên.
Bên cạnh đó, trong quá trình dạy học, giáo viên giữ vai trò chủ đạo, là chủ thể của hoạt động dạy. Họ là người thực hiện chương trình, tổ chức, điều khiển hoạt động học của người học. Họ quyết định trực tiếp chất lượng dạy học. Các yếu tố khác của hoạt động dạy như mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học... có phát huy được hay không phụ thuộc rất nhiều vào người giáo viên. Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng nhất của hoạt động dạy học. Thành công của công tác GDKNS cho học sinh tiểu học phụ thuộc lớn vào các phương pháp của giáo viên. Kết quả điều tra thực trạng cũng chỉ ra rằng, hầu hết học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị đã có những biểu hiện cơ bản của các KNS, chứng tỏ các em bước đầu đã dần hình thành các KNS phù hợp. Tuy nhiên, mức độ biểu hiện không đồng đều, các biểu hiện đòi hỏi khả năng khái quát, tính phức tạp cao thì các em chưa đáp ứng được. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác GDKNS cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị, nhưng nguyên nhân lớn nhất là “Giáo viên ít có cơ hội tham gia các lớp tập huấn về GDKNS cho học sinh tiểu học”.Điều này cho thấy, việc giúp giáo viên sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức GDKNS cho học sinh là một biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả của công tác này.

3.2. Nội dung

Bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng sống cho giáo viên tiểu học:
Các KNS cần được nâng cao cho giáo viên tiểu học cần tập trung vào hướng mà đề tài tiếp cận, đó là những kỹ năng cảm xúc - xã hội và các kỹ năng tự bảo vệ bản thân.
Bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên trong tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bồi dưỡng cho giáo viên có hiểu biết sâu sắc về phương pháp GDKNS, đặc biệt là những phương pháp tích cực đặc trưng cho GDKNS cho học sinh tiểu học như: Làm mẫu, làm gương cho trẻ; giao nhiệm vụ trong lớp học; đóng vai các tình huống xã hội; hoạt động nhóm nhỏ và nhóm lớn; kể chuyện trong lớp…
Hướng dẫn giáo viên cách tiến hành các phương pháp dạy học tích cực và việc phối hợp các phương pháp như thế nào để đạt hiệu quả cao.

3.3. Tổ chức thực hiện

Để thực hiện công tác bồi dưỡng kiến thức về KNS cho giáo viên, các chủ thể quản lý có thể mời chuyên gia tập huấn KNS cho giáo viên. Đồng thời, tạo môi trường thân thiện, hợp tác để giáo viên rèn luyện KNS. Ngoài ra, Ban Giám hiệu các trường tiểu học cũng cần động viên, khích lệ giáo viên rèn luyện KNS.
Để thực hiện công tác bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên trong tổ chức GDKNS cho học sinh tiểu học, các trường tiểu học cần tổ chức và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về phương pháp GDKNS. Nhà trường phải có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giáo viên; khuyến khích và tạo điều kiện để các giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực; cải thiện phương tiện kỹ thuật dạy học để hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Ngoài ra, các trường cần lập diễn đàn về đổi mới phương pháp dạy học trên trang web của trường, tạo điều kiện để các giáo viên trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học. Bên cạnh đó, các trường cũng cần thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn để góp ý, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp dạy học và hỗ trợ, giúp đỡ nhau giải quyết các khó khăn.

4. Biện pháp 4: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan quản lý giáo dục, các cơ quan chuyên môn, gia đình và nhà trường trong việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

4.1. Mục đích, ý nghĩa

GDKNS cho học sinh là một quá trình khó khăn, phức tạp, lâu dài, nhất là đối với học sinh tiểu học, tri giác của các em mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định. Đòi hỏi nhà trường, gia đình và xã hội phối hợp thường xuyên và chặt chẽ để tạo nên sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục tránh tách rời nhau, mâu thuẫn, vô hiệu hóa lẫn nhau. Phối hợp tốt có thể giúp giáo viên hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của các em, hoàn cảnh gia đình của từng em... Qua đó giáo viên sẽ biết được những KNS mà học sinh đã đạt được cũng như những KNS các em còn thiếu, từ đó lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp. Trong việc xây dựng kế hoạch GDKNS cho học sinh tiểu học, việc tìm hiểu những thông tin này từ gia đình có ý nghĩa thiết thực, giúp giáo viên có thể đề ra các mục tiêu phù hợp, lựa chọn các biện pháp khả thi để thực hiện.
Kết quả khảo sát thực trạng ở chương 2 cũng cho thấy, hình thức “Thông qua phối hợp với phụ huynh học sinh” có ĐTB đứng thứ 7/8 các hình thức GDKNS ở các trường tiểu học tỉnh Quảng Trị. Chứng tỏ hình thức “Thông qua phối hợp với phụ huynh học sinh” chưa được chú trọng, chưa tương xứng với vai trò của nó. Thực tế việc phối hợp để GDKNS cho học sinh tiểu học giữa nhà trường với tập thể phụ huynh học sinh chưa nhiều, thường diễn ra theo định kỳ mỗi năm 3 lần (đầu năm, kết thúc học kỳ I và học kỳ II); giáo viên chỉ liên lạc với phụ huynh một số học sinh cá biệt để thông báo tình hình và cùng phối hợp giáo dục. Bên cạnh đó, không ít giáo viên còn cho rằng “GDKNS cho học sinh là trách nhiệm chính của gia đình” nên việc GDKNS cho học sinh chưa được thực hiện một cách bài bản, thường xuyên.       

4.2. Nội dung

Nhà trường và gia đình cần thống nhất trong các vấn đề: đề xuất các mục tiêu, nội dung GDKNS; phương pháp, cách thức rèn luyện GDKNS; sự gương mẫu của người lớn trong việc GDKNS trong cuộc sống.

4.3. Tổ chức thực hiện

  Nhà trường
Nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong tổ chức hoạt động giáo dục và tập hợp, lôi cuốn gia đình cùng tham gia vào quá trình GDKNS cho học sinh tiểu học. Trong các phiên họp lớn hoặc các đại hội công nhân viên chức, nhà trường cần mời phụ huynh tham gia để họ thấy rõ chủ trương, quan điểm của nhà trường trong việc GDKNS cho học sinh và sự cần thiết phải thống nhất giữa các lực lượng trong việc giáo dục. Cần có sự cam kết giữa các bên trong việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.
Nhà trường cũng cần nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm và tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh cho toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường trong các buổi họp giao ban trong tuần, trong tháng.
Nhà trường, thông qua giáo viên chủ nhiệm lớp, phổ biến cho phụ huynh mục tiêu, nội dung và phương pháp GDKNS cho học sinh; tổ chức cho phụ huynh tham gia vào các hoạt động giáo dục học sinh của nhà trường nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng giáo dục cho họ.
Giáo viên xây dựng kế hoạch tuyên truyền trong các góc tuyên truyền hoặc trên các bảng hiệu. Bên cạnh đó, các giáo viên thường xuyên liên lạc với phụ huynh để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc của cha mẹ học sinh trong quá trình tổ chức hoạt động GDKNS. Qua đó giáo viên nắm bắt được nhận thức, và tinh thần của cha mẹ học sinh nhằm phối hợp chặt chẽ với gia đình trong quá trình GDKNS cho trẻ. Ngoài ra, giáo viên cũng cần liên lạc với phụ huynh để thông báo cho phụ huynh biết rõ tình hình ở trường của con em và đồng thời giáo viên cũng nắm bắt được tình hình khi ở nhà của học sinh.
  Gia đình
Kết hợp chặt chẽ với nhà trường, cho học sinh đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhắc nhở, tạo điều kiện con em thực hành các KNS cần thiết trong sinh hoạt tại gia đình, như một số các kỹ năng cơ bản về tự nhận thức, giao tiếp,... Tạo môi trường tốt nhất, phù hợp với hoạt động GDKNS cho trẻ, quan sát, nhận xét trao đổi với giáo viên về con mình thực hiện KNS ở tại gia đình hoặc khi đi cùng bố mẹ nhằm giúp đỡ con trong quá trình GDKNS. Thường xuyên chủ động cung cấp thông tin về tình hình sức khỏe, tâm sinh lý của trẻ ở nhà, diễn biến tâm lý, tình cảm của con em mình cho nhà trường, thông qua giáo viên. Đưa ra những nhận xét, đánh giá của gia đình về kết quả thực hiện KNS của con mình cho giáo viên ở lớp, phối kết hợp với giáo viên để điều chỉnh kịp thời khi cần thiết. Bổ sung, hỗ trợ các nguyên vật liệu cho giáo viên làm giáo cụ để thực hiện bài tập nhằm nâng cao chất lượng GDKNS cho trẻ.
  Kết hợp các lực lượng trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Mô hình giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh tiểu học
Giải thích mô hình:
(1) Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, trường học phối hợp với các chuyên gia thuộc các cơ quan chuyên môn như lực lượng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, Y tế, Hội chữ thập đỏ,… để xây dựng chương trình và bộ tư liệu giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh.
(2) Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT, trường học tổ chức tập huấn về chương trình, cách thức thực hiện và cung cấp tài liệu giáo dục kỹ năng tự bảo vệ (dưới hình thức các clip, nhạc, tranh, ảnh…) cho giáo viên.
(3) Giáo viên (dưới sự chỉ đạo của nhà trường) tổ chức dạy kỹ năng tự bảo vệ bản thân cho học sinh thông qua các kênh:
+ Dạy theo các chủ đề tích hợp, các chuyên đề, cho HS diễn tập;
+ Học sinh vừa chơi vừa học: Sử dụng tivi, máy chiếu để chiếu các đoạn phim, ảnh, nhạc giáo dục kỹ năng (trong bộ tư liệu được cung cấp) cho học sinh xem hàng ngày vào các giờ giải lao, nghỉ trưa (thực hiện trong khoảng thời gian vừa phải, thích hợp và lặp lại mỗi ngày để học sinh tiếp thu dần dần);
+ Kết hợp với phụ huynh để bảo ban thêm cho học sinh khi ở nhà và ngoài xã hội.
Kết quả của quá trình trên là hình thành được các kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh, tạo một “tấm khiên” che chắn, bảo vệ cho học sinh trước các mối nguy hiểm.
Trên cơ sở định nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả, đảm bảo tính đồng bộ; các biện pháp GDKNS cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị thông qua hoạt động dạy học được xây dựng hướng đến tác động vào các khâu yếu của các thành tố của hoạt động GDKNS ở tỉnh Quảng Trị đã được phát hiện từ thực trạng, đáp ứng mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Hệ thống bốn (04) biện pháp GDKNS cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị gồm: (1) Xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tỉnh Quảng Trị thông qua hoạt động dạy học; (2) Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động dạy học; (3) Bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng sống, phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên trong tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học; và (4) Tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
Hệ thống các biện pháp được khảo sát và minh chứng là cấp thiết, khả thi, khoa học và phù hợp với đổi mới giáo dục và thực tiễn địa phương. Kết quả thực thực nghiệm “Chương trình giáo dục kỹ năng giao tiếp và kỹ năng tự bảo vệ bản thân khi gặp hỏa hoạn cho học sinh tiểu học” như một tiết học độc lập; giáo dục các kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng quản lý cảm xúc, kỹ năng đồng cảm, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định có trách nhiệm thông qua tích hợp trong môn học Đạo đức để giáo dục cho học sinh lớp trường tiểu học tỉnh Quảng Trị cũng đã cho thấy bước đầu đã đem lại hiệu quả cao trong việc phát triển các KNS cho học sinh tiểu học./.
Đặc san KH&CN
Tin, bài cùng lĩnh vực
Nền tảng số: Tương lai của nền kinh tế (31/3/2020)
5 vấn đề pháp lý cơ bản cần chuẩn bị khi khởi nghiệp (23/3/2020)
Triển vọng từ mô hình nuôi hươu sao lấy nhung (18/3/2020)
Vươn lên từ mô hình kinh tế đa cây đa con (03/3/2020)
Bước đột phá trong lĩnh vực AI (03/3/2020)
Quản lý nhãn hiệu sau khi được công nhận (13/02/2020)
Sử dụng vật liệu nano và ánh nắng mặt trời để xử lý nước ô nhiễm thuốc trừ sâu (13/02/2020)
Nhà khoa học trẻ chế keo giúp vết thương mau lành (13/02/2020)
Ứng dụng khoa học lựa chọn bộ giống lúa chủ lực chất lượng cao (13/02/2020)
Thiết bị mới phát hiện virus corona nhanh chưa từng có (13/02/2020)
Phục vụ cộng đồng nghiên cứu khoa học các công bố khoa học mới nhất về dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (06/02/2020)
Khoa học công nghệ cấp huyện: Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội địa phương (12/02/2020)
Truy xuất nguồn gốc hàng hóa - bước tiến trong hội nhập, tạo niềm tin cho người tiêu dùng và sự cạnh tranh bình đẳng (04/02/2020)
Kỷ niệm 70 năm ngày Bác Hồ ký Sắc lệnh 08/SL (20/01/1950-20/01/2020) và hoạt động Đo lường ở Quảng Trị (14/01/2020)
Tốc độ nhanh cạn kiệt oxy ở các đại dương ngày một tăng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và ô nhiễm (08/01/2020)
Nghiên cứu lý thuyết cấu trúc vùng năng lượng và các tính chất truyền dẫn của điện tử ở các cấu trúc nano dựa trên graphene và các vật liệu tựa graphene. (08/01/2020)
Lưu trữ dữ liệu trong các đồ vật thường ngày (19/12/2019)
Trên đỉnh Sa Mù (16/12/2019)
Động vật có thể giúp con người theo dõi đại dương (19/12/2019)
Siết chặt quản lý tàu bay không người lái (08/01/2020)
Vi khuẩn tiến hóa trong phòng thí nghiệm chuyển sang tiêu thụ CO2 để sinh trưởng (16/12/2019)
Sản xuất nông nghiệp sử dụng những kỹ thuật mới trong thời đại CMCN 4.0 (16/8/2019)
Chợ an toàn thực phẩm, mô hình cần được nhân rộng (04/5/2019)
Công nghệ chuyển đổi nước biển thành nhiên liệu hydro (04/4/2019)
Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu ở Cam Lộ (24/01/2019)
Hướng Hóa: Lao Bảo chủ động nguồn hoa đón tết (10/01/2019)
Khắc phục bất lợi của thời tiết để triển khai sản xuất vụ đông xuân (05/01/2019)
Đột phá từ những cây trồng mới ở Cam Lộ (19/12/2018)
Nông nghiệp Vĩnh Linh một năm nhìn lại (19/12/2018)
Hiệu quả từ mô hình bể chứa rác thải trên đồng ruộng ở Triệu Long (06/11/2018)
Làng hoa An Lạc vào vụ hoa tết (24/10/2018)
Gio Phong, xã điển hình về xây dựng nông thôn mới (18/10/2018)
Xã Triệu An khai thác lợi thế vùng biển để phát triển kinh tế (27/9/2018)
Thông tư số 08/2018/TT-BKHCN: Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng. (18/7/2018)
Giải pháp phát triển ngành du lịch ở huyện Triệu Phong (25/6/2018)
Người tiên phong đưa lúa nước lên đồi (29/5/2018)
Khởi nghiệp với tinh dầu tràm (03/5/2018)
Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia - kết nối các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp (30/3/2018)
Kết nối người sản xuất và tiêu dùng nông sản, thực phẩm an toàn (20/3/2018)
Một doanh nghiệp trẻ năng động (14/3/2018)
Quảng bá đặc sản của quê hương qua website rauliet.com (11/3/2018)
Ghi nhận ở phiên chợ nông sản vùng Cùa (07/3/2018)
Tổ chức KOICA hỗ trợ vốn dự án "ngân hàng bò" cho xã Cam Thành (06/3/2018)
Linh Hải nỗ lực về đích xây dựng nông thôn mới (26/02/2018)
Niềm vui từ những chuyến tàu ra khơi đầu năm (22/02/2018)
Ra đồng đầu năm (22/02/2018)
Sôi động ra quân sản xuất, kinh doanh (22/02/2018)
Ngư dân trúng “lộc biển” đầu năm (22/02/2018)
Tích cực phòng chống rét cho đàn trâu bò. (08/02/2018)
Đảng bộ 40 năm liên tục đạt trong sạch vững mạnh (02/02/2018)
Tải ứng dụng Khai báo y tế toàn dân NCOV
Ứng dụng trên IOS
Ứng dụng trên Android
Quyết định số 726/QĐ-UBND về việc Quyết định v/v phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Lần 1, năm 2020)

Quyết định số 3110/QĐ-UBND về việc Quyết định v/v Phê duyệt đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nuôi cá chình lồng tại Quảng Trị

Quyết định số 214/QĐ-SKHCN về việc Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Thông tin KH_CN thực hiện năm 2020

Quyết định số 2625/QĐ-UBND về việc Quyết định v/v phê duyệt đề tài: "Đánh giá nhu cầu thị trường lao động và đề xuất các giải pháp về đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030"

Quyết định số 221/QĐ-SKHCN về việc Quyết định về việc thành lập Đoàn thẩm tra về An toàn và kiểm soát bức xạ

Quyết định số 222/QĐ-SKHCN về việc Quyết định về việc thành lập Đoàn thẩm tra về An toàn và kiểm soát bức xạ tại cơ sở phòng khám Đa khoa Tâm An

Báo cáo số 94/BC-SKHCN về việc Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Kế hoạch số 31/KH-SKHCN về việc Kế hoạch Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc

Quyết định số 272/QĐ-SKHCN về việc Quyết định Ban hành Quy trình triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2025

Quyết định số 27/QĐ-SKHCN về việc Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Thông tin KH&CN Quảng Trị

Thông báo về việc tổ chức cuộc thi "Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo" tỉnh Quảng Trị năm 2020

Thông báo kết quả xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (Lần 01 năm 2020)

Thông báo kết quả xét tuyển viên chức vào làm việc tại Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Thông tin KH&CN

Báo cáo kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa trước, trong và sau Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020

Báo cáo tình hình giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2019

Thống kê lượt truy cập
Số người online 596
Hôm nay 3.628
Hôm qua 3.351
Tất cả 1.737.933

© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG TRỊ
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
Chịu trách nhiệm: Trần Ngọc Lân, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
 204 Hùng Vương, Đông Hà; ĐT: 0233.3550 382. Hệ thống chạy tốt nhất trên trình duyệt Cốc cốc.

Thiết kế và xây dựng: Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Thông tin KH&CN
Ghi rõ nguồn Dostquangtri khi sử dụng thông tin từ website này